Home Thông tin - Tin tức Thông tin Giáo dục

Thông tin Giáo dục

Trường mầm non 19/5 tổ chức thao giảng các hoạt động lấy trẻ làm trung tấm cấp quận - thành phố năm học 2019-2020:

Email In PDF.

Thực hiện kế hoạch chuyên đề  “Xây dựng trường mầm non lấy trẻ làm trung tâm” giai đoạn 2016-2020 của Sở Giáo dục và Đào tạo thành phố Đà Nẵng, sáng ngày 08 &10/10/2019, Trường Mầm non 19/5 đã tổ chức thao giảng chuyên đề lấy trẻ làm trung tâm cấp thành phố và cấp quận ở các khối lớp Nhà trẻ - MG Nhỡ - MG Lớn ” nhằm mục tiêu nâng cao chất lượng trong công tác chăm sóc và giáo dục năm học 2019-2020.

Một số hình ảnh của trong buổi thao giảng:


 

NGHỊ ĐỊNH QUY ĐỊNH VỀ MÔI TRƯỜNG GIÁO DỤC AN TOÀN, LÀNH MẠNH, THÂN THIỆN, PHÒNG, CHỐNG BẠO LỰC HỌC ĐƯỜNG:

Email In PDF.

CHÍNH PHỦ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc 
---------------

Số: 80/2017/NĐ-CP

Hà Nội, ngày 17 tháng 7 năm 2017

Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật trẻ em ngày 05 tháng 4 năm 2016;

Căn cứ Luật giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2005; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật giáo dục ngày 25 tháng 11 năm 2009;

Căn cứ Luật giáo dục nghề nghiệp ngày 27 tháng 11 năm 2014;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo;

Chính phủ ban hành Nghị định quy định về môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh, thân thiện, phòng, chống bạo lực học đường.

1. Nghị định này quy định về môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh, thân thiện, phòng, chống bạo lực học đường.

2. Nghị định này áp dụng đối với cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục thường xuyên, cơ sở giáo dục nghề nghiệp, trường chuyên biệt, cơ sở giáo dục có vốn đầu tư nước ngoài hoặc liên kết đào tạo với nước ngoài tại Việt Nam (sau đây gọi chung là cơ sở giáo dục), lớp xóa mù chữ, lớp ngoại ngữ, lớp tin học, lớp dạy kỹ năng, lớp dạy năng khiếu, lớp dạy văn hóa, lớp dành cho trẻ em vì hoàn cảnh khó khăn hoặc có hoàn cảnh đặc biệt không được đi học ở nhà trường (sau đây gọi chung là lớp độc lập) có người học dưới 18 tui; các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan.

Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Môi trường giáo dục là tất cả các điều kiện về vật chất và tinh thần có ảnh hưởng đến hoạt động giáo dục, học tập, rèn luyện và phát triển của người học.

2. Môi trường giáo dục an toàn là môi trường giáo dục mà người học được bảo vệ, không bị tổn hại về thể chất và tinh thần.

3. Môi trường giáo dục lành mạnh là môi trường giáo dục không có tệ nạn xã hội, không bạo lực; người học, cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên có li sng lành mạnh, ứng xử văn hóa.

4. Môi trường giáo dục thân thiện là môi trường giáo dục mà người học được tôn trọng, đối xử công bằng, bình đẳng và nhân ái; được phát huy dân chủ và tạo điều kiện để phát triển phẩm chất và năng lực.

5. Bạo lực học đường là hành vi hành hạ, ngược đãi, đánh đập; xâm hại thân thể, sức khỏe; lăng mạ, xúc phạm danh dự, nhân phẩm; cô lập, xua đuổi và các hành vi cố ý khác gây tổn hại về thể chất, tinh thần của người học xảy ra trong cơ sở giáo dục hoặc lớp độc lập.

1. Địa điểm đặt cơ sở giáo dục, lớp độc lập không vi phạm quy định tại khoản 13 Điều 6 của Luật trẻ em và không nằm trong vùng cảnh báo nguy hiểm.

2. Cơ sở vật chất của cơ sở giáo dục bảo đảm các yêu cầu sau:

a) Có khuôn viên, cổng trường, biển tên trường, tường rào, hàng rào, sân vườn, cây xanh bảo đảm an toàn, vệ sinh, phù hợp cảnh quan, môi trường thân thiện;

b) Có sân chơi, bãi tập, khu để xe phù hợp và thân thiện với người học;

c) Có khối phòng học, phòng học bộ môn, phòng phục vụ học tập bảo đảm đủ ánh sáng, thoáng mát, có bàn ghế phù hợp với người học. Có khu nhà ăn, nhà nghỉ đối với các cơ sở giáo dục tổ chức bán trú, nội trú;

d) Có công trình vệ sinh, nước sạch và các công trình xây dựng khác bảo đảm an toàn, thân thiện, dễ tiếp cận, phù hợp với nhu cầu đa dạng của người sử dụng.

3. Thiết bị dạy học, đồ dùng, đồ chơi trẻ em của cơ sở giáo dục, lớp độc lập bảo đảm phù hợp với đặc điểm tâm sinh lý lứa tuổi của người học; được sắp xếp và sử dụng an toàn, hợp lý, dễ tiếp cận.

1. Đối với cơ sở giáo dục:

a) Tài liệu, học liệu giảng dạy và học tập phù hợp với mục tiêu, nội dung chương trình giáo dục; bảo đảm tính khoa học, tính sư phạm, tính nhân văn và tính thẩm mỹ; phù hợp với đặc điểm tâm sinh lý của người học; không chứa đựng các yếu tố kích động bạo lực, khiêu dâm; không trái với văn hóa, lịch sử Việt Nam; không có định kiến giới, phân biệt đối xử;

b) Có tài liệu, học liệu về giáo dục đạo đức, lối sống, kỹ năng sống, giáo dục ý thức chấp hành pháp luật, giáo dục giới tính, phòng chống tai nạn thương tích, phòng chống xâm hại;

c) Có hệ thống công nghệ thông tin kết nối Internet và website đáp ứng yêu cầu dạy và học; được kiểm soát chặt chẽ, bảo đảm nội dung an toàn, lành mạnh, phù hợp với độ tuổi người học.

2. Đối với lớp độc lập: Tối thiểu phải đạt yêu cầu quy định tại điểm a khoản 1 Điều này.

1. Đối với cơ sở giáo dục

a) Bảo đảm an ninh trật tự; an toàn vệ sinh thực phẩm; an toàn phòng, chống tai nạn, thương tích; an toàn, phòng, chống cháy, nổ; an toàn phòng, chống thảm họa, thiên tai;

b) Xây dựng, công khai và thực hiện nghiêm túc bộ quy tắc ứng xử văn hóa trong cơ sở giáo dục có sự tham gia của người học;

c) Thiết lập kênh thông tin như hộp thư góp ý, đường dây nóng và các hình thức khác để tiếp nhận, xử lý các thông tin của người học; bảo mật cho người cung cấp thông tin;

d) Tổ chức các hoạt động trải nghiệm sáng tạo, hoạt động giáo dục kỹ năng sống, hoạt động ngoài giờ chính khóa, hoạt động xã hội, từ thiện vì cộng đồng, hoạt động vui chơi, giải trí, văn hóa, thể thao an toàn, lành mạnh, thân thiện, bình đẳng, phù hợp với độ tuổi, đặc điểm sinh lý, tâm lý của người học;

đ) Thực hiện công tác y tế trường học, công tác tư vấn, công tác trợ giúp người học;

e) Thường xuyên trao đổi thông tin với gia đình người học và cộng đồng trong việc bảo đảm an toàn tính mạng, thân thể, nhân phẩm, danh dự và bí mật đời sống riêng tư của người học.

2. Đối với lớp độc lập: Tối thiểu phải đạt yêu cầu quy định tại điểm a và điểm e khoản 1 Điều này.

1. Biện pháp phòng ngừa bạo lực học đường:

a) Tuyên truyền, phổ biến nâng cao nhận thức của người học, cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên trong cơ sở giáo dục, gia đình người học và cộng đồng về mối nguy hiểm và hậu quả của bạo lực học đường; về trách nhiệm phát hiện, thông báo, tố giác hành vi bạo lực học đường; ngăn ngừa và can thiệp kịp thời đối với các hành vi bạo lực học đường phù hợp với khả năng của bản thân;

b) Giáo dục, trang bị kiến thức, kỹ năng về phòng, chống xâm hại người học; phòng, chống bạo lực học đường; bạo lực trẻ em trên môi trường mạng cho người học, cán bộ quản lý, nhà giáo, nhân viên của cơ sở giáo dục và gia đình người học; giáo dục, tư vấn kiến thức, kỹ năng tự bảo vệ cho người học;

c) Công khai kế hoạch phòng, chống bạo lực học đường và các kênh tiếp nhận thông tin, tố giác về bạo lực học đường;

d) Tổ chức kiểm tra, giám sát, thu thập và xử lý thông tin liên quan đến bạo lực học đường;

đ) Thực hiện các phương pháp giáo dục tích cực, không bạo lực đối với người học.

2. Biện pháp hỗ trợ người học có nguy cơ bị bạo lực học đường:

a) Phát hiện kịp thời người học có hành vi gây gổ, có nguy cơ gây bạo lực học đường, người học có nguy cơ bị bạo lực học đường;

b) Đánh giá mức độ nguy cơ, hình thức bạo lực có thể xảy ra đ có bin pháp ngăn chặn, hỗ trợ cụ thể;

c) Thực hiện tham vấn, tư vấn cho người học có nguy cơ bị bạo lực và gây ra bạo lực nhằm ngăn chặn, loại bỏ nguy cơ xảy ra bạo lực.

3. Biện pháp can thiệp khi xảy ra bạo lực học đường:

a) Đánh giá sơ bộ về mức độ tổn hại của người học, đưa ra nhận định về tình trạng hiện thời của người học;

b) Thực hiện ngay các biện pháp trợ giúp, chăm sóc y tế, tư vấn đối với người học bị bạo lực; theo dõi, đánh giá sự an toàn của người bị bạo lực;

c) Thông báo kịp thời với gia đình người học để phối hợp xử lý; trường hp vụ việc vượt quá khả năng giải quyết của cơ sở giáo dục thì thông báo kịp thời với cơ quan công an, Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn và các cơ quan liên quan để phối hợp xử lý theo quy định của pháp luật.

1. Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành, địa phương, tổ chức chính trị - xã hội, các tổ chức và cá nhân có liên quan bảo đảm môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh, thân thiện, phòng, chống bạo lực học đường trong cơ sở giáo dục và lớp độc lập thuộc phạm vi quản lý.

2. Hướng dẫn việc lồng ghép, tích hp nội dung, kiến thức về bảo đảm môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh, thân thiện, phòng, chống bạo lực học đường vào kế hoạch giáo dục của cơ sở giáo dục và lớp độc lập thuộc phạm vi quản lý.

4. Tổ chức thanh tra, kiểm tra cơ sở giáo dục và lớp độc lập thuộc phạm vi quản lý trong việc thực hiện các quy định về môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh, thân thiện, phòng, chống bạo lực học đường.

1. Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành, địa phương, tổ chức chính trị - xã hội, các tổ chức và cá nhân có liên quan bảo đảm môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh, thân thiện, phòng, chống bạo lực học đường trong cơ sở giáo dục và lớp độc lập thuộc phạm vi quản lý.

2. Hướng dẫn việc lồng ghép, tích hợp nội dung, kiến thức về bảo đảm môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh, thân thiện, phòng, chống bạo lực học đường vào chương trình đào tạo của cơ sở giáo dục và lớp độc lập thuộc phạm vi qun lý.

3. Tổ chức thanh tra, kiểm tra cơ sở giáo dục và lớp độc lập thuộc phạm vi quản lý trong việc thực hiện các quy định về môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh, thân thiện, phòng, chống bạo lực học đường.

Chỉ đạo, hướng dẫn các cơ quan báo chí trong việc tuyên truyền về bảo đảm môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh, thân thiện, phòng, chng bạo lực học đường.

1. Chỉ đạo, hướng dẫn công an các cấp phối hợp với cơ sở giáo dục bảo đảm an ninh trật tự, an toàn trường học, phòng, chống vi phạm pháp luật và phòng ngừa, ngăn chặn, xử lý các vụ việc bạo lực học đường.

2. Chỉ đạo triển khai việc bảo đảm môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh, thân thiện, phòng, chống bạo lực học đường trong cơ sở giáo dục thuộc phạm vi quản lý.

3. Tổ chức thanh tra, kiểm tra trường giáo dưỡng trong việc thực hiện các quy định về môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh, thân thiện, phòng, chống bạo lực học đường.

Phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn và tổ chức thực hiện công tác y tế trường học bảo đảm việc chăm sóc sức khỏe, phòng chống dịch, bệnh cho người học.

1. Chỉ đạo triển khai việc bảo đảm môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh, thân thiện, phòng, chống bạo lực học đường trong cơ sở giáo dục và lớp độc lập thuộc phạm vi quản lý.

2. Tổ chức thanh tra, kiểm tra cơ sở giáo dục, lớp độc lập thuộc phạm vi quản lý trong việc thực hiện các quy định về môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh, thân thiện, phòng, chống bạo lực học đường.

1. Chỉ đạo triển khai việc bảo đảm quy định về môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh, thân thiện, phòng, chống bạo lực học đường theo phân cấp quản lý.

2. Chỉ đạo các cơ quan, ban, ngành của địa phương bảo đảm an ninh trật tự, an toàn trong cơ sở giáo dục, lớp độc lập; điều tra và xử lý vụ việc bạo lực học đường, gây mất an toàn cho cơ sở giáo dục, lớp độc lập theo phân cấp quản lý.

3. Tổ chức thanh tra, kiểm tra các cơ sở giáo dục, lớp độc lập trong việc thực hiện các quy định về môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh, thân thiện, phòng, chống bạo lực học đường theo phân cấp quản lý.

1. Giám sát, phản biện, tham vấn, kiến nghị đối với các cơ quan nhà nước trong việc bảo đảm môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh, thân thiện, phòng, chống bạo lực học đường.

2. Tổ chức tuyên truyền, vận động thành viên, hội viên, đoàn viên, đội viên của tổ chức và toàn xã hội hỗ trợ, tham gia xây dựng môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh, thân thiện, phòng, chống bạo lực học đường.

1. Vận động thành viên của tổ chức và xã hội hỗ trợ, tham gia xây dựng môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh, thân thiện, phòng, chống bạo lực học đường.

2. Tổ chức việc kết nối, thu thập thông tin, kiến nghị của các tổ chức xã hội và của người học chuyển đến các cơ quan nhà nước để góp ý, tư vấn xây dựng môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh, thân thiện, phòng, chống bạo lực học đường.

Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 05 tháng 9 năm 2017.

Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp, các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.


Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch
nước;
- Văn phòng Quốc hội;
- Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;
- Ngân hàng Chính sách xã hội;
- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
- Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các đoàn thể;

- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: VT,
KGVX (3b).KN

TM. CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG




Nguyễn Xuân Phúc

 

Thông báo về việc thực hiện Thông tư ban hành quy chế thực hiện công khai đối với cơ sở giáo dục và đào tạo thuộc hệ thống giáo dục quốc dân:

Email In PDF.

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
-------

Số: 36/2017/TT-BGDĐT

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Hà Nội, ngày 28 tháng 12 năm 2017

QUY CHẾ
THỰC HIỆN CÔNG KHAI ĐỐI VỚI CƠ SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THUỘC HỆ THỐNG GIÁO DỤC QUỐC DÂN
(Ban hành kèm theo Thông tư số 36/2017/TT-BGDĐT ngày 28 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)

Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Quy chế này quy định về thực hiện công khai về cam kết chất lượng giáo dục và đào tạo, các điều kiện đảm bảo chất lượng và thu chi tài chính.

2. Quy chế này áp dụng đối với cơ sở giáo dục và đào tạo thuộc hệ thống giáo dục quốc dân thuộc thẩm quyền quản lý nhà nước của Bộ Giáo dục và Đào tạo, bao gồm: cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông, trường phổ thông dân tộc nội trú, trường phổ thông dân tộc bán trú, trường dự bị đại học (sau đây gọi là cơ sở giáo dục chuyên biệt), cơ sở giáo dục thường xuyên, trường trung cấp sư phạm, trường cao đẳng sư phạm, cơ sở giáo dục đại học (sau đây gọi chung là các cơ sở giáo dục và đào tạo).

Điều 2. Mục tiêu thực hiện công khai

1. Thực hiện công khai để người học, cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền và xã hội tham gia giám sát và đánh giá các cơ sở giáo dục và đào tạo theo quy định của pháp luật.

2. Thực hiện công khai nhằm nâng cao tính minh bạch, phát huy dân chủ, tăng cường tính tự chủ và tự chịu trách nhiệm của các cơ sở giáo dục và đào tạo trong quản lý nguồn lực và đảm bảo chất lượng giáo dục và đào tạo.

Điều 3. Nguyên tắc thực hiện công khai

1. Việc thực hiện công khai của các cơ sở giáo dục và đào tạo phải đảm bảo đầy đủ các nội dung, hình thức và thời điểm công khai quy định tại Quy chế này.

2. Thông tin được công khai tại các cơ sở giáo dục và đào tạo và trên các trang thông tin điện tử theo quy định tại Quy chế này phải chính xác, đầy đủ, kịp thời và dễ dàng tiếp cận.

Chương II. NỘI DUNG THỰC HIỆN CÔNG KHAI

Điều 4. Công khai đối với cơ sở giáo dục mầm non

1. Công khai cam kết chất lượng giáo dục và chất lượng giáo dục thực tế:

a) Cam kết chất lượng giáo dục: Chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ dự kiến đạt được; chương trình giáo dục mà cơ sở giáo dục thực hiện; kết quả đạt được trên trẻ theo các lĩnh vực phát triển; các hoạt động hỗ trợ chăm sóc, giáo dục trẻ ở cơ sở giáo dục mầm non (Theo Biểu mẫu 01).

b) Chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục thực tế: số trẻ em/nhóm, lớp; số trẻ em học nhóm, lớp ghép; số trẻ em học hai buổi/ngày; số trẻ em khuyết tật học hòa nhập; số trẻ em được tổ chức ăn bán trú; số trẻ em được kiểm tra sức khỏe định kỳ; kết quả phát triển sức khỏe của trẻ em; số trẻ em học các chương trình chăm sóc giáo dục, có sự phân chia theo các nhóm tuổi (Theo Biểu mẫu 02).

c) Kế hoạch xây dựng cơ sở giáo dục đạt chuẩn quốc gia và kết quả đạt được qua các mốc thời gian.

d) Kiểm định cơ sở giáo dục mầm non: công khai báo cáo đánh giá ngoài, kết quả công nhận đạt hoặc không đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục.

2. Công khai điều kiện đảm bảo chất lượng giáo dục:

a) Cơ sở vật chất: diện tích đất, sân chơi, tính bình quân trên một trẻ em; số lượng, diện tích các loại phòng học và phòng chức năng, tính bình quân trên một trẻ em; số lượng các thiết bị, đồ dùng, đồ chơi tối thiểu hiện có và còn thiếu so với quy định; số lượng đồ chơi ngoài trời, tính bình quân trên một nhóm hoặc lớp (Theo Biểu mẫu 03).

b) Đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý và nhân viên:

Số lượng giáo viên, cán bộ quản lý và nhân viên được chia theo hạng chức danh nghề nghiệp, chuẩn nghề nghiệp và trình độ đào tạo (Theo Biểu mẫu 04).

Số lượng giáo viên, cán bộ quản lý và nhân viên được đào tạo, bồi dưỡng; hình thức, nội dung, trình độ và thời gian đào tạo và bồi dưỡng trong năm học và 2 năm tiếp theo.

3. Công khai thu chi tài chính:

a) Tình hình tài chính của cơ sở giáo dục:

Đối với các cơ sở giáo dục công lập: công khai tài chính theo các văn bản quy định hiện hành về quy chế công khai tài chính đối với các cấp ngân sách nhà nước, các đơn vị dự toán ngân sách, các tổ chức được ngân sách nhà nước hỗ trợ, các dự án đầu tư xây dựng cơ bản có sử dụng vốn ngân sách nhà nước, các doanh nghiệp nhà nước, các quỹ có nguồn từ ngân sách nhà nước và các quỹ có nguồn từ các khoản đóng góp của nhân dân và các văn bản hướng dẫn về công khai ngân sách đối với đơn vị dự toán ngân sách, tổ chức được ngân sách nhà nước hỗ trợ. Thực hiện niêm yết các biểu mẫu công khai dự toán, quyết toán thu chi tài chính theo các văn bản quy định hiện hành về công khai quản lý tài chính.

Đối với các cơ sở giáo dục ngoài công lập: công khai tình hình hoạt động tài chính theo các văn bản quy định hiện hành về chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao môi trường. Công khai mức thu học phí, các khoản thu khác theo từng năm, số tiền ngân sách nhà nước hỗ trợ cho cơ sở giáo dục, các khoản thu từ viện trợ, tài trợ, quà biếu, tặng, các khoản phải nộp cho ngân sách nhà nước.

b) Học phí và các khoản thu khác từ người học: mức thu học phí và các khoản thu khác theo từng năm học và dự kiến cho 2 năm học tiếp theo.

c) Các khoản chi theo từng năm học: các khoản chi lương, chi bồi dưỡng chuyên môn, chi hội họp, hội thảo, chi tham quan học tập trong nước và nước ngoài; mức thu nhập hằng tháng của giáo viên và cán bộ quản lý (mức cao nhất, bình quân và thấp nhất); mức chi thường xuyên/1 học sinh; chi đầu tư xây dựng, sửa chữa, mua sắm trang thiết bị.

d) Chính sách và kết quả thực hiện chính sách hằng năm về trợ cấp và miễn, giảm học phí đối với người học thuộc diện được hưởng chính sách xã hội.

đ) Kết quả kiểm toán (nếu có): thực hiện công khai kết quả kiểm toán theo quy định tại các văn bản quy định hiện hành về công khai kết quả kiểm toán và kết quả thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán của Kiểm toán Nhà nước.

Điều 5. Công khai đối với cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục chuyên biệt

1. Công khai cam kết chất lượng giáo dục và chất lượng giáo dục thực tế:

a) Cam kết chất lượng giáo dục: điều kiện về đối tượng tuyển sinh của cơ sở giáo dục; chương trình giáo dục mà cơ sở giáo dục thực hiện; yêu cầu phối hợp giữa cơ sở giáo dục và gia đình, yêu cầu thái độ học tập của học sinh; các hoạt động hỗ trợ học tập, sinh hoạt cho học sinh ở cơ sở giáo dục; kết quả đánh giá về từng năng lực, phẩm chất, học tập, sức khỏe của học sinh dự kiến đạt được; khả năng học tập tiếp tục của học sinh (các trường tiểu học thực hiện theo Biểu mẫu 05, các trường trung học cơ sở, trung học phổ thông và cơ sở giáo dục chuyên biệt thực hiện theo Biểu mẫu 09).

b) Chất lượng giáo dục thực tế: số học sinh học 2 buổi/ngày; số học sinh được đánh giá định kỳ cuối năm học về từng năng lực, phẩm chất, kết quả học tập, tổng hợp kết quả cuối năm đối với trường tiểu học (Biểu mẫu 06); số học sinh xếp loại theo hạnh kiểm, học lực, tổng kết kết quả cuối năm, đạt giải các kỳ thi học sinh giỏi, dự xét hoặc dự thi tốt nghiệp, được công nhận tốt nghiệp, thi đỗ vào đại học, cao đẳng, học sinh nam/học sinh nữ, học sinh dân tộc thiểu số đối với trường trung học cơ sở, trung học phổ thông và cơ sở giáo dục chuyên biệt (Theo Biểu mẫu 10).

c) Kế hoạch xây dựng cơ sở giáo dục đạt chuẩn quốc gia và kết quả đạt được qua các mốc thời gian.

d) Kiểm định cơ sở giáo dục: công khai báo cáo đánh giá ngoài, kết quả công nhận đạt hoặc không đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục.

2. Công khai điều kiện đảm bảo chất lượng giáo dục:

a) Cơ sở vật chất: số lượng, diện tích các loại phòng học, phòng chức năng, phòng nghỉ cho học sinh nội trú, bán trú, tính bình quân trên một học sinh; số thiết bị dạy học tối thiểu hiện có và còn thiếu so với quy định, (các trường tiểu học thực hiện theo Biểu mẫu 07; các trường trung học cơ sở, trung học phổ thông và cơ sở giáo dục chuyên biệt thực hiện theo Biểu mẫu 11).

b) Đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý và nhân viên:

Số lượng giáo viên, cán bộ quản lý và nhân viên được chia theo hạng chức danh nghề nghiệp, chuẩn nghề nghiệp và trình độ đào tạo (các trường tiểu học thực hiện theo Biểu mẫu 08, các trường trung học cơ sở, trung học phổ thông và cơ sở giáo dục chuyên biệt thực hiện theo Biểu mẫu 12).

Số lượng giáo viên, cán bộ quản lý và nhân viên được đào tạo, bồi dưỡng; hình thức, nội dung, trình độ và thời gian đào tạo và bồi dưỡng trong năm học và 2 năm tiếp theo.

3. Công khai thu chi tài chính:

a) Thực hiện như quy định tại điểm a, c, d, đ của khoản 3 Điều 4 của Quy chế này.

b) Mức thu học phí và các khoản thu khác theo từng năm học và dự kiến cho cả cấp học.

c) Chính sách học bổng và kết quả thực hiện trong từng năm học.

Điều 6. Công khai đối với cơ sở giáo dục thường xuyên

1. Công khai cam kết chất lượng giáo dục và chất lượng giáo dục thực tế:

a) Cam kết chất lượng giáo dục: điều kiện về đối tượng tuyển sinh; chương trình giáo dục mà cơ sở thực hiện; yêu cầu phối hợp giữa cơ sở giáo dục và gia đình, yêu cầu thái độ học tập của học viên; các hoạt động hỗ trợ học tập, sinh hoạt của học viên ở cơ sở giáo dục; kết quả hạnh kiểm, học tập, sức khỏe của học viên dự kiến đạt được; khả năng học tập tiếp tục của học viên (Theo Biểu mẫu 13).

b) Chất lượng giáo dục thực tế: học viên xếp loại theo hạnh kiểm, học lực, kết quả học tập cuối năm, dự xét hoặc thi tốt nghiệp, được công nhận tốt nghiệp, thi đỗ đại học, cao đẳng; học các cơ sở giáo dục nghề nghiệp khác chia theo các khối lớp; kết quả đào tạo liên kết trình độ cao đẳng sư phạm, đại học hình thức vừa làm vừa học, từ xa có phân biệt theo kết quả tốt nghiệp, số học viên có việc làm sau 1 năm ra trường; kết quả bồi dưỡng, đào tạo của các chương trình khác có phân biệt theo số người tham gia, thời gian, chứng chỉ đã cấp (Theo Biểu mẫu 14).

c) Các môn học của từng khóa học, chuyên ngành: nội dung tóm tắt và lịch trình giảng dạy, tài liệu tham khảo, phương pháp đánh giá học viên.

d) Giáo trình, tài liệu mà cơ sở tổ chức biên soạn: công khai tên giáo trình tài liệu, năm xuất bản và kế hoạch biên soạn của các chuyên ngành.

đ) Hoạt động đào tạo, bồi dưỡng theo nhiệm vụ được nhà nước giao; nhu cầu của địa phương và doanh nghiệp: công khai đơn vị liên kết, số lượng đào tạo, thời gian đào tạo, ngành nghề, trình độ đào tạo và kết quả đào tạo.

e) Kiểm định cơ sở giáo dục thường xuyên: công khai báo cáo đánh giá ngoài, kết quả công nhận đạt hoặc không đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục.

2. Công khai điều kiện đảm bảo chất lượng giáo dục:

a) Cơ sở vật chất: số lượng và diện tích các loại phòng học, phòng chức năng, tính bình quân trên một học viên; số thiết bị dạy học tối thiểu hiện có và còn thiếu so với quy định, tính bình quân trên một lớp (Theo Biểu mẫu 15).

b) Đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý và nhân viên:

Số lượng, chức danh có phân biệt theo trình độ đào tạo (Theo Biểu mẫu 16).

Số lượng giáo viên, cán bộ quản lý và nhân viên được đào tạo, bồi dưỡng; hình thức, nội dung, trình độ và thời gian đào tạo và bồi dưỡng trong năm học và 2 năm tiếp theo.

3. Công khai thu chi tài chính:

a) Thực hiện như quy định tại điểm a, c, d, đ khoản 3 Điều 4 của Quy chế này.

b) Mức thu học phí và các khoản thu khác cho từng năm học và cả khóa học.

c) Các nguồn thu ngoài học phí: các nguồn thu từ các hợp đồng đào tạo nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ, sản xuất, tư vấn và các nguồn thu hợp pháp khác.

d) Chính sách học bổng và kết quả thực hiện trong từng năm học.

Điều 7. Công khai đối với cơ sở giáo dục đại học, trường cao đẳng sư phạm, trung cấp sư phạm

1. Công khai cam kết chất lượng giáo dục và chất lượng giáo dục thực tế:

a) Cam kết chất lượng giáo dục: điều kiện về đối tượng tuyển sinh của cơ sở đào tạo; mục tiêu kiến thức, kỹ năng, thái độ và trình độ ngoại ngữ đạt được theo từng mã ngành đào tạo cấp IV; các chính sách hoạt động hỗ trợ học tập sinh hoạt của người học, chương trình đào tạo mà nhà trường thực hiện; khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi ra trường; và vị trí làm việc sau khi tốt nghiệp ở các trình độ đào tạo và theo các chuyên ngành đào tạo cấp IV (Theo Biểu mẫu 17).

b) Chất lượng giáo dục thực tế: gồm công khai thông tin về quy mô đào tạo hiện tại và công khai thông tin về sinh viên tốt nghiệp, tỷ lệ sinh viên có việc làm sau 01 năm ra trường. Đối với công khai thông tin về quy mô đào tạo hiện tại cần công khai quy mô nghiên cứu sinh, thạc sĩ và sinh viên ở các trình độ đào tạo, hình thức đào tạo phân theo khối ngành đào tạo. Đối với tỷ lệ sinh viên tốt nghiệp có việc làm sau 01 năm ra trường: số sinh viên có việc làm sau 01 năm ra trường gồm số sinh viên tốt nghiệp có việc làm và số sinh viên tốt nghiệp đang học nâng cao (Theo Biểu mẫu 18).

c) Chỉ tiêu tuyển sinh của cơ sở đào tạo theo trình độ đào tạo, hình thức đào tạo, ngành, chuyên ngành đào tạo.

d) Các môn học của từng khóa học, chuyên ngành: công khai về giảng viên giảng dạy và giảng viên hướng dẫn (nếu có), mục đích môn học, nội dung và lịch trình giảng dạy, tài liệu tham khảo, phương pháp đánh giá sinh viên.

đ) Giáo trình, tài liệu tham khảo do cơ sở giáo dục tổ chức biên soạn: công khai tên các giáo trình (kể cả giáo trình điện tử), tài liệu tham khảo, năm xuất bản, kế hoạch soạn thảo giáo trình, tài liệu tham khảo của các chuyên ngành.

e) Đồ án, khóa luận, luận văn, luận án tốt nghiệp của các sinh viên trình độ đại học, học viên trình độ thạc sĩ và nghiên cứu sinh trình độ tiến sĩ: công khai tên đề tài, họ và tên người thực hiện và người hướng dẫn, nội dung tóm tắt.

g) Đối với cơ sở giáo dục đại học tự chủ in phôi văn bằng, chứng chỉ, cấp văn bằng, chứng chỉ cho người học: công bố công khai các thông tin liên quan về văn bằng, chứng chỉ cho người học trên trang thông tin điện tử của cơ sở giáo dục đại học.

h) Hoạt động đào tạo theo nhiệm vụ được giao, đặt hàng của nhà nước, địa phương và doanh nghiệp (nếu có): các đơn vị đào tạo, số lượng, thời gian, ngành nghề, trình độ và kết quả đào tạo.

i) Các hoạt động nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ, sản xuất thử và tư vấn: tên các dự án hoặc tên nhiệm vụ khoa học công nghệ, người chủ trì và các thành viên tham gia, đối tác trong nước và quốc tế, thời gian và kinh phí thực hiện, tóm tắt sản phẩm của dự án hoặc nhiệm vụ nghiên cứu, ứng dụng thực tiễn.

k) Hoạt động liên kết đào tạo trong nước và với nước ngoài: Công khai thông tin và các điều kiện đảm bảo chất lượng của đơn vị liên kết, quy mô, trình độ đào tạo tại đơn vị liên kết, hình thức liên kết.

l) Hội nghị, hội thảo khoa học trong cơ sở giáo dục tổ chức: tên chủ đề hội nghị, hội thảo khoa học, thời gian và địa điểm tổ chức, số lượng đại biểu tham dự.

m) Kiểm định cơ sở đào tạo và chương trình đào tạo: công khai kết quả đánh giá ngoài, nghị quyết và kiến nghị của hội đồng kiểm định chất lượng giáo dục, kết quả công nhận đạt hay không đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục.

2. Công khai điều kiện đảm bảo chất lượng giáo dục

2.1. Công khai thông tin về cơ sở vật chất: Tổng diện tích đất, tổng diện tích sàn xây dựng; các phòng thí nghiệm, phòng thực hành, xưởng thực tập, nhà tập đa năng, hội trường, phòng học, thư viện, trung tâm học liệu; học liệu của thư viện và trung tâm học liệu; diện tích đất/sinh viên, diện tích sàn/sinh viên (Theo biểu mẫu 19).

2.2. Công khai đội ngũ giảng viên cơ hữu, cán bộ quản lý và nhân viên:

Số lượng xếp theo các khối ngành và môn chung có phân biệt theo chức danh, trình độ đào tạo và hạng chức danh nghề nghiệp, danh sách chi tiết giảng viên cơ hữu theo khối ngành, tỷ lệ sinh viên/giảng viên quy đổi theo từng khối ngành (Theo Biểu mẫu 20).

Sơ lược lý lịch của giảng viên: họ và tên (kèm theo ảnh), tuổi đời, thâm niên giảng dạy, chức danh, trình độ chuyên môn, công trình khoa học, kinh nghiệm giảng dạy và nghiên cứu, hoạt động nghiên cứu trong nước và quốc tế, các bài báo đăng tải trong nước và quốc tế; thông tin về họ và tên học viên, nghiên cứu sinh mà giảng viên đã hướng dẫn bảo vệ thành công trình độ thạc sĩ, tiến sĩ, tóm tắt đề tài nghiên cứu, thời gian thực hiện.

Số lượng giảng viên cơ hữu, cán bộ quản lý và nhân viên được đào tạo, bồi dưỡng; hình thức, nội dung, trình độ và thời gian đào tạo và bồi dưỡng trong năm học và 2 năm tiếp theo.

3. Công khai thu chi tài chính:

a) Thực hiện như quy định tại điểm a, c, d, đ khoản 3, Điều 4 của Quy chế này.

b) Mức thu học phí và các khoản thu khác cho từng năm học và dự kiến cả khóa học (Theo Biểu mẫu 21).

c) Các nguồn thu từ các hợp đồng đào tạo, nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ, sản xuất, tư vấn và các nguồn thu hợp pháp khác.

d) Chính sách học bổng và kết quả thực hiện trong từng năm học.

Điều 8. Hình thức và thời điểm công khai

1. Đối với các nội dung quy định tại Điều 4, Điều 5, Điều 6, Điều 7 của Quy chế này:

a) Công khai trên trang thông tin điện tử của cơ sở giáo dục và đào tạo vào tháng 6 hằng năm, đảm bảo tính đầy đủ, chính xác và kịp thời trước khi khai giảng năm học hoặc khi có thay đổi nội dung liên quan.

b) Niêm yết công khai tại cơ sở giáo dục và đào tạo đảm bảo thuận tiện để xem xét. Thời điểm công khai là tháng 6 hằng năm và cập nhật đầu năm học hoặc khi có thay đổi nội dung liên quan. Thời gian thực hiện niêm yết ít nhất 30 ngày liên tục kể từ ngày niêm yết.

2. Đối với nội dung quy định tại điểm b khoản 3 Điều 4, điểm b khoản 3 Điều 5, điểm b khoản 3 Điều 6 và điểm b khoản 4 Điều 7 của Quy chế này, ngoài việc thực hiện công khai theo quy định tại điểm a và b khoản 1 của Điều này, cơ sở giáo dục và đào tạo còn phải thực hiện công khai như sau:

a) Phổ biến trong cuộc họp cha mẹ trẻ, học sinh, sinh viên, học viên cao học, nghiên cứu sinh hoặc phát tài liệu cho cha mẹ trẻ, học sinh, sinh viên, học viên cao học, nghiên cứu sinh trước khi cơ sở giáo dục tiếp nhận nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục đối với trẻ em mới tiếp nhận hoặc trước khi cơ sở giáo dục và đào tạo tuyển sinh đối với học sinh, sinh viên, học viên cao học, nghiên cứu sinh tuyển mới.

b) Phổ biến hoặc phát tài liệu cho cha mẹ trẻ, học sinh, sinh viên, học viên cao học, nghiên cứu sinh trước khi tổ chức họp cha mẹ trẻ, học sinh, sinh viên, học viên cao học nghiên cứu sinh vào đầu năm học mới đối với trẻ em đang được nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục hoặc học sinh, sinh viên, học viên cao học, nghiên cứu sinh đang học tại tại cơ sở giáo dục và đào tạo.

3. Các cơ sở giáo dục đại học, trường cao đẳng sư phạm, trung cấp sư phạm, ngoài việc thực hiện công khai theo quy định tại khoản 1 Điều này còn phải thực hiện công khai như sau:

a) Có các tài liệu in đầy đủ tại các khoa, bộ môn, trung tâm, đơn vị trực thuộc cơ sở đào tạo về các nội dung liên quan đến chức năng hoạt động, nhiệm vụ của đơn vị, sẵn sàng phục vụ nhu cầu nghiên cứu của sinh viên, giảng viên và những người quan tâm. Các tài liệu được cập nhật thường xuyên, sẵn sàng phục vụ trong thời gian các khoa, bộ môn, trung tâm và đơn vị làm việc.

b) Đối với nội dung quy định tại điểm a, điểm c, khoản 1, Điều 7 của Quy chế này được cập nhật trên trang thông tin điện tử của cơ sở đào tạo chậm nhất là tháng 4 hằng năm.

Chương III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 9. Trách nhiệm của các cơ sở giáo dục và đào tạo

1. Các cơ sở giáo dục và đào tạo chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện các nội dung, hình thức và thời điểm công khai quy định tại Quy chế này. Thực hiện tổng kết, đánh giá công tác công khai nhằm hoàn thiện và nâng cao hiệu quả công tác quản lý.

2. Báo cáo kết quả thực hiện quy chế công khai của năm học trước và kế hoạch triển khai quy chế công khai của năm học sắp tới cho cơ quan chỉ đạo, chủ trì tổ chức kiểm tra và cơ quan chủ quản (nếu có) trước 30 tháng 9 hằng năm.

3. Tạo điều kiện thuận lợi cho công tác kiểm tra việc thực hiện công khai của cơ sở giáo dục và đào tạo.

4. Thực hiện công bố kết quả kiểm tra vào thời điểm không quá 5 ngày sau khi nhận được kết quả kiểm tra của cơ quan chỉ đạo, chủ trì tổ chức kiểm tra và bằng các hình thức sau đây:

a) Công bố công khai trong cuộc họp với cán bộ, giảng viên, giáo viên, nhân viên của cơ sở giáo dục và đào tạo.

b) Niêm yết công khai kết quả kiểm tra tại cơ sở giáo dục và đào tạo đảm bảo thuận tiện cho cán bộ, giảng viên, giáo viên, nhân viên, cha mẹ học sinh hoặc người học xem xét.

c) Đưa lên trang thông tin điện tử của cơ sở giáo dục và đào tạo.

Điều 10. Trách nhiệm của các phòng giáo dục và đào tạo, các sở giáo dục và đào tạo và Bộ Giáo dục và Đào tạo

1. Phòng giáo dục và đào tạo:

a) Chỉ đạo các cơ sở giáo dục trực thuộc và các cơ sở giáo dục do UBND cấp huyện quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập thực hiện quy chế công khai theo quy định tại Quy chế này.

b) Tổ chức kiểm tra việc thực hiện công khai của các cơ sở giáo dục trực thuộc; chủ trì phối hợp với cơ quan chủ quản (nếu có) tổ chức kiểm tra việc thực hiện công khai của các cơ sở giáo dục do UBND cấp huyện quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập. Việc kiểm tra có sự tham gia của Ban đại diện cha mẹ học sinh của cơ sở giáo dục.

c) Thông báo bằng văn bản kết quả kiểm tra cho cơ sở giáo dục. Thời điểm thông báo không quá 30 ngày sau khi thực hiện kiểm tra.

d) Tổng hợp kết quả thực hiện quy chế công khai và kết quả kiểm tra của các cơ sở giáo dục thuộc trách nhiệm chỉ đạo, chủ trì tổ chức kiểm tra; gửi báo cáo về sở giáo dục và đào tạo trước 31 tháng 10 hằng năm.

2. Sở giáo dục và đào tạo:

a) Chỉ đạo các phòng giáo dục và đào tạo, các cơ sở giáo dục trực thuộc và các cơ sở giáo dục do UBND cấp tỉnh quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập thực hiện quy chế công khai theo quy định tại Quy chế này.

b) Tổ chức thanh tra, kiểm tra việc thực hiện công khai của các cơ sở giáo dục trực thuộc; chủ trì phối hợp với cơ quan chủ quản (nếu có) tổ chức thanh tra, kiểm tra việc thực hiện công khai của các cơ sở giáo dục do UBND cấp tỉnh quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập. Việc thanh tra, kiểm tra có sự tham gia của đại diện Ban đại diện cha mẹ học sinh hoặc đại diện Hội sinh viên của cơ sở giáo dục và đào tạo.

c) Thông báo bằng văn bản kết quả thanh tra, kiểm tra cho cơ sở giáo dục và đào tạo. Thời điểm thông báo không quá 30 ngày sau khi thực hiện kiểm tra.

d) Tổng hợp kết quả thực hiện quy chế công khai và kết quả thanh tra, kiểm tra của các cơ sở giáo dục thuộc trách nhiệm chỉ đạo, chủ trì tổ chức thanh tra, kiểm tra, tổng hợp kết quả thực hiện quy chế công khai và kết quả thanh tra, kiểm tra của các cơ sở giáo dục do phòng giáo dục và đào tạo tổng hợp; công bố trên trang thông tin điện tử của sở giáo dục và đào tạo và gửi báo cáo về Bộ Giáo dục và Đào tạo trước 30 tháng 11 hằng năm.

3. Bộ Giáo dục và Đào tạo:

a) Chỉ đạo các sở giáo dục và đào tạo, trường dự bị đại học, các trường trung cấp sư phạm, trường cao đẳng sư phạm và cơ sở giáo dục đại học thực hiện quy chế công khai theo quy định tại Quy chế này.

b) Chủ trì, phối hợp với cơ quan chủ quản (nếu có) tổ chức thanh tra, kiểm tra việc thực hiện công khai của các sở giáo dục và đào tạo, trường dự bị đại học, các trường trung cấp sư phạm, trường cao đẳng sư phạm và cơ sở giáo dục đại học.

c) Thông báo bằng văn bản kết quả thanh tra, kiểm tra cho cơ sở giáo dục và đào tạo. Thời điểm thông báo không quá 30 ngày sau khi thực hiện thanh tra, kiểm tra.

d) Tổng hợp kết quả thực hiện quy chế công khai đối với các trường dự bị đại học, trường trung cấp sư phạm, trường cao đẳng sư phạm, cơ sở giáo dục đại học và kết quả thanh tra, kiểm tra của các cơ sở giáo dục do sở giáo dục và đào tạo tổng hợp; công bố trên trang thông tin điện tử của Bộ Giáo dục và Đào tạo trước ngày 31 tháng 12 hằng năm.

PHỤ LỤC
(Kèm theo Thông tư số 36/2017/TT-BGDĐT ngày 28 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)

Biểu mẫu 01: Cam kết chất lượng giáo dục của cơ sở giáo dục mầm non, năm học ……

Biểu mẫu 02: Công khai chất lượng giáo dục mầm non thực tế, năm học ……

Biểu mẫu 03: Công khai thông tin cơ sở vật chất của cơ sở giáo dục mầm non, năm học ......

Biểu mẫu 04: Công khai thông tin về đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý và nhân viên của cơ sở giáo dục mầm non, năm học .....

Biểu mẫu 05: Cam kết chất lượng giáo dục của trường tiểu học, năm học …..

Biểu mẫu 06: Công khai thông tin chất lượng giáo dục tiểu học thực tế, năm học …..

Biểu mẫu 07: Công khai thông tin cơ sở vật chất của trường tiểu học, năm học…..

Biểu mẫu 08: Công khai thông tin về đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý và nhân viên của trường tiểu học, năm học …..

Biểu mẫu 09: Cam kết chất lượng giáo dục của trường trung học cơ sở và trường trung học phổ thông, năm học ……

Biểu mẫu 10: Công khai thông tin chất lượng giáo dục thực tế của trường trung học cơ sở và trường trung học phổ thông, năm học …...

Biểu mẫu 11: Công khai thông tin cơ sở vật chất của trường trung học cơ sở và trường trung học phổ thông, năm học …..

Biểu mẫu 12: Công khai thông tin về đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý và nhân viên của trường trung học cơ sở và trường trung học phổ thông, năm học .....

Biểu mẫu 13: Công khai cam kết chất lượng giáo dục của cơ sở giáo dục thường xuyên, năm học .....

Biểu mẫu 14: Công khai thông tin chất lượng giáo dục thực tế của cơ sở giáo dục thường xuyên, năm học.....

Biểu mẫu 15: Công khai thông tin cơ sở vật chất của cơ sở giáo dục thường xuyên, năm học ……

Biểu mẫu 16: Công khai thông tin về đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý và nhân viên của cơ sở giáo dục thường xuyên, năm học ......

Biểu mẫu 17: Công khai cam kết chất lượng đào tạo của cơ sở giáo dục đại học, trường cao đẳng sư phạm, trung cấp sư phạm năm học ......

Biểu mẫu 18: Công khai thông tin chất lượng đào tạo thực tế của cơ sở giáo dục đại học, trường cao đẳng sư phạm, trung cấp sư phạm năm học .....

Biểu mẫu 19: Công khai thông tin cơ sở vật chất của cơ sở giáo dục đại học, trường cao đẳng sư phạm, trung cấp sư phạm, năm học .…..

Biểu mẫu 20: Công khai thông tin về đội ngũ giảng viên cơ hữu của cơ sở giáo dục đại học, trường cao đẳng sư phạm, trung cấp sư phạm, năm học ……

Biểu mẫu 21: Công khai tài chính của cơ sở giáo dục đại học, trường cao đẳng sư phạm, trung cấp sư phạm năm học …..

Thực hiện theo Thông tư 36/2017/TT-BGD&ĐT, trường Mầm non 19/5 cam kết thực hiện chất lượng giáo dục của cơ sở GDMN như sau:

UBND QUẬN HẢI CHÂU

TRƯỜNG MẦM NON 19/5

THÔNG BÁO

Cam kết chất lượng giáo dục của cơ sở giáo dục mầm non

Năm học 2019-2020

STT

Nội dung

Nhà trẻ

Mẫu giáo

I

Chất lượng nuôi dưỡng chăm sóc giáo dục trẻ dự kiến đạt được năm học 2018-2019

1. Lĩnh vực phát triển thể chất:  100%

2. Lĩnh vực phát triển nhận thức:  100%

3. Lĩnh vực phát triển ngôn ngữ:  100%

4. Lĩnh vực phát triển tình cảm, kỹ năng xã hội và thẩm mỹ:  100%

1. Lĩnh vực phát triển thể chất:  100%

2. Lĩnh vực phát triển nhận thức:  100%

3. Lĩnh vực phát triển ngôn ngữ:  100%

4. Lĩnh vực phát triển tình cảm và kỹ năng xã hội:  100%

5. Lĩnh vực phát triển thẩm mỹ:  100%

II

Chương trình giáo dục mầm non của nhà trường thực hiện

Chương trình giáo dục mầm non (Thực hiện theo Thông tư 28/2016/TT- BGDĐT ngày 30/12/2016 do Bộ trưởng Bộ GD&ĐT ký)

Chương trình giáo dục mầm non (Thực hiện theo Thông tư 28/2016/TT- BGDĐT ngày 30/12/2016 do Bộ trưởng Bộ GD&ĐT ký)

III

Kết quả đạt được trên trẻ theo các lĩnh vực phát triển năm học 2017-2018

1 . Lĩnh vực phát triển thể chất:  100%

2. Lĩnh vực phát triển nhận thức: 98,5%

3. Lĩnh vực phát triển ngôn ngữ: 92,3%

4. Lĩnh vực phát triển tình cảm, kỹ năng xã hội và thẩm mỹ: 100%

1. Lĩnh vực phát triển thể chất:  100%

2. Lĩnh vực phát triển nhận thức:  97,2%

3. Lĩnh vực phát triển ngôn ngữ:  98,2%

4. Lĩnh vực phát triển tình cảm và kỹ năng xã hội:  98,3%

5. Lĩnh vực phát triển thẩm

mỹ:  96,9%

IV

Các hoạt động hỗ trợ chăm sóc giáo dục trẻ ở cơ sở giáo dục mầm non

- Các hoạt động ngoại khóa ( Tham quan, lễ hội, sự kiện)

- Giáo dục kỹ năng sống

- Hoạt động tuyên truyền phối kết hợp với CMHS

- Các hoạt động ngoại khóa ( Tham quan, lễ hội, sự kiện)

- Giáo dục kỹ năng sống- Hoạt động tuyên truyền phối kết hợp với CMHS

Hải Châu, ngày 05 tháng 9 năm 2019
HIỆU TRƯỞNG
Lê Thị Thanh Thời


Thực hiện theo Thông tư 36/2017/TT-BGD&ĐT, trường Mầm non 19/5 cam kết công khai chất lượng giáo dục mầm non thực tế như sau:

UBND QUẬN HẢI CHÂU

TRƯỜNG MẦM NON 19/5

THÔNG BÁO

Công khai chất lượng giáo dục mầm non thực tế

Năm học 2019-2020

STT

Nội dung

Tổng số trẻ em

Nhà trẻ

Mẫu giáo

3-12 tháng tuổi

13-24 tháng tuổi

25-36 tháng tuổi

3-4 tuổi

4-5 tuổi

5-6 tuổi

I

Tổng số trẻ em

1

Số trẻ em nhóm ghép

0

0

0

0

0

0

0

2

Số trẻ em học 1 buổi/ngày

0

0

0

0

0

0

0

3

Số trẻ em học 2 buổi/ngày

411

0

20

50

76

121

144

4

Số trẻ em khuyết tật học hòa nhập

0

0

0

0

0

0

0

II

Số trẻ em được tổ chức ăn bán trú

411

0

20

50

76

121

144

III

Số trẻ em được kiểm tra định kỳ sức khỏe

411

0

20

50

76

121

144

IV

Số trẻ em được theo dõi sức khỏe bằng biểu đồ tăng trưởng

411

0

20

50

76

121

144

V

Kết quả phát triển sức khỏe của trẻ em

1

Số trẻ cân nặng bình thường

382

19

47

72

115

129

2

Số trẻ suy dinh dưỡng thể nhẹ cân

3

Số trẻ có chiều cao bình thường

4

Số trẻ suy dinh dưỡng thể thấp còi

2

1

1

5

Số trẻ thừa cân

22

1

2

3

5

11

6

Số trẻ béo phì

5

1

4

VI

Số trẻ em học các chương trình chăm sóc giáo dục

411

0

20

50

76

121

144

1

Chương trình giáo dục nhà trẻ

Chương trình giáo dục mầm non (Thực hiện theo Thông tư 28/2016/TT- BGDĐT ngày 30/12/2016 do Bộ trưởng Bộ GD&ĐT ký)

2

Chương trình giáo dục mẫu giáo

Chương trình giáo dục mầm non (Thực hiện theo Thông tư 28/2016/TT- BGDĐT ngày 30/12/2016 do Bộ trưởng Bộ GD&ĐT ký)

Hải Châu, ngày ….. tháng …. năm 2019
HIỆU TRƯỞNG

Lê Thị Thanh Thời


Thực hiện theo Thông tư 36/2017/TT-BGD&ĐT, trường Mầm non 19/5 cam kết công khai chất lượng giáo dục mầm non thực tế như sau:

UBND QUẬN HẢI CHÂU

TRƯỜNG MẦM NON 19/5

THÔNG BÁO

Công khai thông tin cơ sở vật chất của cơ sở giáo dục mầm non

Năm học: 2019-2020

STT

Nội dung

Số lượng

Bình quân

I

Tổng số phòng

24

Số m2/trẻ em

II

Loại phòng học

14

-

1

Phòng học kiên cố

14

-

2

Phòng học bán kiên cố

0

-

3

Phòng học tạm

0

-

4

Phòng học nhờ

0

-

III

Số điểm trường

1

-

IV

Tổng diện tích đất toàn trường (m2)

1.224 m2

3m2/trẻ

V

Tổng diện tích sân chơi (m2)

600 m2

1,5m2/trẻ

VI

Tổng diện tích một số loại phòng

1

Diện tích phòng sinh hoạt chung (m2)

910m2

2m2/trẻ

2

Diện tích phòng ngủ (m2)

0

3

Diện tích phòng vệ sinh (m2)

145m2

0,3m2/trẻ

4

Diện tích hiên chơi (m2)

600 m2

1,5m2/trẻ

5

Diện tích phòng giáo dục thể chất (m2)

65m2

6

Diện tích phòng giáo dục nghệ thuật hoặc phòng đa chức năng (m2)

65m2

7

Diện tích nhà bếp và kho (m2)

174m2

0,4m2/trẻ

VII

Tổng số thiết bị, đồ dùng, đồ chơi tối thiểu (Đơn vị tính: bộ)

Số bộ/nhóm (lớp)

1

Số bộ thiết bị, đồ dùng, đồ chơi tối thiểu hiện có theo quy định

550 bộ

2

Số bộ thiết bị, đồ dùng, đồ chơi tối thiểu còn thiếu so với quy định

VIII

Tổng số đồ chơi ngoài trời

50 cái

Số cái/sân chơi (trường)

IX

Tổng số thiết bị điện tử-tin học đang được sử dụng phục vụ học tập (máy vi tính, máy chiếu, máy ảnh kỹ thuật số v.v... )

20

X

Tổng số thiết bị phục vụ giáo dục khác (Liệt kê các thiết bị ngoài danh mục tối thiểu theo quy định)

Số thiết bị/nhóm (lớp)

1

Tivi

18

2

Nhạc cụ (Đàn organ, ghita, trống)

8

3

Máy photo

0

4

Catsset

0

5

Đầu video/đầu đĩa

14

6

Thiết bị khác

7

Bàn ghế đúng quy cách

162 bàn, 440 ghế

8

Đồ dùng phục vụ bán trú

405

9

Camera

18 cái

10

Máy điều hòa

39 cái

Số lượng(m2)

XI

Nhà vệ sinh

Dùng cho giáo viên

Dùng cho học sinh

Số m2/trẻ em

Chung

Nam/Nữ

Chung

Nam/Nữ

1

Đạt chuẩn vệ sinh*

02

21

0,5 m2

2

Chưa đạt chuẩn vệ sinh*

0

0

(*Theo Quyết định số 14/2008/QĐ-BGDĐT ngày 07/4/2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Điều lệ Trường mầm non và Thông tư số 27/2011/TT-BYT ngày 24/6/2011 của Bộ Y tế ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nhà tiêu- điều kiện bảo đảm hợp vệ sinh)

Không

XII

Nguồn nước sinh hoạt hợp vệ sinh

x

XIII

Nguồn điện (lưới, phát điện riêng)

x

XIV

Kết nối internet

x

XV

Trang thông tin điện tử (website) của cơ sở giáo dục

x

XVI

Tường rào xây

x

Hải Châu, ngày ….. tháng …. năm 2019
HIỆU TRƯỞNG

Lê Thị Thanh Thời


Thực hiện theo Thông tư 36/2017/TT-BGD&ĐT, trường Mầm non 19/5 cam kết công khai thông tin về đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý và nhân viên tại trường như sau:

UBND QUẬN HẢI CHÂU

TRƯỜNG MẦM NON 19/5

THÔNG BÁO

Công khai thông tin về đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý

và nhân viên của cơ sở giáo dục mầm non

năm học 2019-2020

STT

Nội dung

Tổng số

Trình độ đào tạo

Hạng chức danh nghề nghiệp

Chuẩn nghề nghiệp

TS

ThS

ĐH

TC

Dưới TC

Hạng IV

Hạng III

Hạng II

Xuất sắc

Khá

Trung bình

Kém

Tổng số giáo viên, cán bộ quản lý và nhânviên

48

28

4

9

7

I

Giáo viên

31

25

3

3

0

1

Nhà trẻ

8

7

0

1

0

1

0

7

5

3

0

0

2

Mẫu giáo

23

18

3

2

0

4

3

16

21

2

0

0

II

Cán bộ quản lý

3

3

3

3

1

Hiệu trưởng

1

1

1

1

2

Phó hiệu trưởng

2

2

2

2

III

Nhân viên

14

1

6

7

14

1

Nhân viên văn thư

1

1

1

2

Nhân viên kế toán

1

1

1

3

Thủ quỹ

1

1

1

4

Nhân viên y tế

1

1

1

5

Nhân viên khác

10

1

2

7

8

2

..

..

Hải Châu, ngày ….. tháng …. năm 2019
HIỆU TRƯỞNG

Lê Thị Thanh Thời

 

 

Lãnh đạo cấp trên về công bố quyết định bổ nhiệm phó hiệu trưởng cho trường mầm non 19/5

Email In PDF.

CÔNG BỐ QUYẾT ĐỊNH BỔ NHIỆM PHÓ HIỆU TRƯỞNG

Sáng ngày 1/6/2015, trường Mầm non 19/5 được vinh dự đón các cấp lãnh đạo Quận uỷ, UBND, lãnh đạo phòng GD&ĐT Quận Hải Châu về công bố quyết định bổ nhiệm chức danh Phó hiệu trưởng cho cô giáo Lê Thị Bích Trâm thay thế cho cô Dương Thị Hoa đã nghỉ hưu từ ngày 1/ 5/2015.

Thay mặt đoàn, Ông Dương Văn Vân – Quận uỷ viên, Trưởng phòng nội vụ Quận Hải Châu đọc và trao quyết định bổ nhiệm chức danh Phó hiệu trưởng cho cô giáo Lê Thị Bích Trâm.

Cô Trần Thị Thuý Hà, Trưởng phòng GD&ĐT Quận Hải Châu tặng hoa chúc mừng và có ý kiến phát biểu chỉ đạo nhà trường cùng chung sức, đồng lòng để tiếp tục giữ vững và phát huy các thành tích đã đạt được cũng như dặn dò cá nhân cô giáo được bổ nhiệm tiếp tục rèn luyện, phấn đấu và hoàn thành tốt các nhiệm vụ của mình.

Bà Hoàng Giang Yên Thuỷ- Bí thư Đảng uỷ Phường Hải Châu I cũng hết sức vui và chúc mừng cô Lê Thị Bích Trâm – một gương mặt nổi bật trong công tác đoàn ở địa phương vì được cấp trên quan tâm , đề bạc tại chổ, đây là điều kiện thuận lợi trong công tác sau này của cô giáo được bổ nhiệm và mong lãnh đạo cấp trên tiếp tục  quan tâm  đến giáo dục mầm non nói riêng cũng như các cấp học khác trên địa bàn phường Hải Châu I.

Kết thúc buổi công bố quyết định, cô giáo Lê Thị Bích Trâm xin nhận nhiệm vụ và gởi lời cảm ơn sâu sắc đến lãnh đạo Quận uỷ, UBND Quận Hải Châu, lãnh đạo phòng GD&ĐT Quận Hải Châu, lãnh đạo địa phương phường Hải Châu I, tập thể Hội đồng sư phạm nhà trường đã tín nhiệm và đề bạc. Bên cạnh đó, cô cũng chia sẻ niềm vui, sự lo lắng khi nhận nhiệm vụ mới và hứa sẽ cố gắng nổ lực để hoàn thành nhiệm vụ.

v

Lãnh đạo UBND Quận và lãnh đạo phòng GD&ĐT Quận Hải Châu về công bố quyết định tại trường

Ông Dương Văn Vân- Quận ủy viên, Trưởng phòng nội vụ Quận Hải Châu đọc quyết định bổ nhiệm chức danh hiệu phó cho cô giáo Lê Thị Bích Trâm


 

Cô giáo Ngọc Uyên, một giáo viên sáng tạo, nhiệt huyết và giàu lòng nhân ái:

Email In PDF.

Khi nhắc đến cô giáo Ngọc Uyên – giáo viên trường Mầm non 19/5, chắc hẳn những ai công tác trong ngành giáo dục mầm non Quận Hải Châu đều biết ngay đến hình ảnh của một người giáo viên nhiệt huyết, 
sáng tạo và đầy lòng nhân ái với tinh thần phấn đấu không ngừng của cô đã để lại nhiều ấn tượng trong lòng đồng nghiệp, CMHS và các cháu học sinh trong suốt thời gian công tác của mình.

Trải qua 23 năm công tác trong ngành, từ những ngày đầu vào nghề còn nhiều thiếu thốn về mọi mặt nhưng đến nay cô đã là một giáo viên có chuyên môn vững vàng, luôn nhanh nhẹn, đi đầu trong công việc và đặc biệt luôn dành cho các cháu tình yêu thương như người mẹ dành cho con. Bởi cô quan niệm rằng chỉ có tình yêu thương trẻ thật sự mới giúp cô vượt qua bao khó khăn trong công việc, những lúc mệt mỏi, căng thẳng vì áp lực nhưng nhìn những ánh mắt, nụ cười trẻ thơ, những câu nói ngộ nghĩnh, đáng yêu của các cháu là động lực giúp cô vươn lên trong cuộc sống. 

Ngần ấy năm cũng là khoảng thời gian cô Uyên đã tận tâm chuẩn bị “hành trang” cho hàng trăm bé trước khi bước vào lớp 1, bởi hầu như năm học nào cô cũng được BGH phân công dạy lớp MG Lớn 5 tuổi. Cô luôn ý thức được vai trò và trách nhiệm của mình ngoài việc lo cho các cháu từng bữa ăn, giấc ngủ cô còn phải nghiên cứu, tìm tòi những cách thức giúp trẻ làm quen với các chữ cái, chữ số sao cho hiệu quả nhất. Để các cháu cầm viết đúng, cô chịu khó kiên trì chỉ dạy cho các cháu mỗi ngày từng chút một. Cô cũng là người đi đầu trong việc vận dụng những cái hay, cái mới mà mình học hỏi được qua sách báo, mạng internet vào việc tổ chức các hoạt động giáo dục giúp trẻ tiếp thu một cách hứng thú, nhớ lâu hơn, điển hình như đề tài “Hộp cát của bé”, đây là đồ dùng được thiết kế để vận dụng trong các hoạt động kể chuyện, đọc thơ, tạo hình, các hoạt động vui chơi…được Sở Khoa học công nghệ Thành phố xếp giải II.

Phát huy vai trò tổ trưởng chuyên môn, cô thường xuyên quan tâm, giúp đỡ chị em đồng nghiệp trong tổ cũng như trong trường. Đặc biệt với các cô giáo trẻ mới vào nghề, cô luôn chỉ bảo ân cần, tạo chỗ dựa, niềm tin, tình yêu nghề nơi họ. Vì vậy mà cô luôn được mọi người yêu thương và tín nhiệm.

Năm học 2014 – 2015, cô được tập thể bầu chọn vào vị trí Chủ tịch công đoàn, với cương vị mới này, cô luôn để ý nắm bắt tâm lí của các chị em, quan tâm và tạo môi trường thuận lợi cho các đoàn viên hoàn thành tốt công việc cũng như chăm lo cho gia đình, định hướng và tổ chức các buổi tọa đàm, các buổi vui chơi dã ngoại cho đoàn viên trong các ngày lễ 20/10, 8/3… động viên chi em sẻ chia với các trường hợp có hoàn cảnh khó khăn trong cuộc sống ngay chính trong trường của mình, có thể ấn tượng nhất đó là hình ảnh cô Chủ tịch công đoàn hô hào chị em tham gia phong trào “Nuôi heo đất – Tết vì người nghèo” hiến máu nhân đạo…..

Đối với gia đình, cô là người mẹ, người vợ đảm đang đến nay cô đã có một gia đình hạnh phúc, các con của cô chăm ngoan học giỏi, luôn đạt nhiều thành tích cao trong học tập.

Trong suốt chặng đường dài, bằng tấm lòng yêu nghề mến trẻ cộng thêm sự quan tâm, động viên của Ban giám hiệu, cha mẹ học sinh và đồng nghiệp cô đã phấn đấu đạt được nhiều thành tích cao giáo viên giỏi cấp Quận, cấp Thành phố, Chiến sĩ thi đua cơ sở nhiều năm liền. Năm 2014 cô được vinh dự là 1 trong 5 giáo viên của Tp Đà Nẵng tham dự liên hoan giáo viên giỏi toàn quốc bậc học mầm non.
Là đồng nghiệp chúng tôi rất khâm phục sự nỗ lực vươn lên của một cô giáo mầm non, cô ấy là một tấm gương sáng cho chúng tôi, những người đi sau học hỏi và tiếp bước noi theo./.

 
Trang 1 trong tổng số 2

Phụ huynh cần biết!!!

Dạy bé kĩ năng thoát hiểm khi phát hiện mình bị bỏ quên trên ô tô:
Trang bị cho trẻ những kĩ năng thoát hiểm là việc cực kì quan trọng nếu chẳng may trẻ bị bỏ quên trên ô tô riêng hay trên xe buýt. Bên cạnh việc trang bị ch...
Cần lưu ý với đồ chơi Trung thu:
Đồ chơi Trung thu là món quà đặc biệt cho trẻ nhưng nhiều trường hợp bố mẹ chủ quan, không chú ý tìm hiểu khi mua sắm đồ chơi cho con nên đã xảy ra những...
Thông báo các khoản thu đầu năm học 2018-2019
I.Các khoản thu theo quy định: * Học phí: Thu theo Quyết định số 35/2012-QĐ-UB ngày 22/8/2012 của UBND thành phố Đà Nẵng; Mức thu: 95.000đ/cháu/năm(có chế độ m...
TUYÊN TRUYỀN PHÒNG CHỐNG XÂM HẠI TÌNH DỤC TRẺ EM
Hiện nay, tình trạng trẻ bị lạm dụng tình dục diễn ra khá nhiều và trở thành nỗi lo lắng không những của các bậc phụ huynh mà còn của toàn xã hội. Đố...
TUYÊN TRUYỀN PHÒNG CHỐNG NẠN BẮT CÓC TRẺ EM
Như chúng ta đã biết, thời gian qua các tin bài, báo chí, loa đài…nạn bắt cóc trẻ em đang được biết đến như một hồi chuông cảnh báo đối với tất cả c...

Photo gellary

Sự kiện qua Hình ảnh

Tổ chức tiệc buffer cho các cháu khối MG Lớn: vui hội Bé và cô giáo: Vui hội Bé với trò chơi vận động: Đón tham quan học tập ĐH Tây Bắc đến thăm trường: Phân loại chất thải rắn sinh hoạt tại nguồn: Tham gia hội thi nấu ăn nhân ngày PNVN 20/10/2019: Thao giảng chuyên đề LTLTT cấp Quận và TP năm học: 2019-2020: Tổ chức vui hội trăng rằm 2019-2020: Tổ chức lễ khai giảng năm học 2019-2020: Tập huấn chuẩn nghề nghiệp GVMN: Dự giờ giáo viên cuối năm học 2018-2019: Tiệc buffet tháng 4 cho các cháu khối MG Nhỡ: Tham quan Hội sách Hải Châu: Vui hội Bé càng ướt-càng vui: Tham quan trường Tiểu học Skyline: Vui hội bé ơi! Cố lên nào: Xem múa rối nước tại Đình làng Hải Châu 1: Tuyên truyền pháp luật BHYT-BHXH: Vui hội Đà Nẵng - thành phố tháng 3 của Bé: Tổ chức tiệc buffet cho các cháu MG Nhỡ: Vui hội Bé trổ tài làm bánh: Thăm tặng quà trung tâm BTXH Đà Nẵng: Thăm tặng quà, xuất cơm tình thương xuân 2019: Tổ chức tham quan bảo tàng nghệ thuật tranh 3D: Tổ chức sinh hoạt giao lưu nhân ngày 22/12/2018: Tổ chức kỷ niệm 36 năm và nhận cờ thi đua của UBND TPĐN: Tổ chức ngày hội "Bé với trò chơi dân gian": Tổ chức cho trẻ uống sữa học đường: Thao giảng mừng ngày PNVN 20/10/18: Sinh hoạt chào cờ đầu tuần 10/8/2018: Hưởng ứng tuần lễ học tập suốt đời năm 2018: Tổ chức hội nghị CCVC năm học 2018-2019: Tổ chức vui hội trăng rằm năm học 2018-2019: Tổ chức họp Ban đại diện CMHS năm học 2018-2019:

Phần mềm vui học

Liên kết website

Hình các lớp

Các bé Nhà trẻ Nhỡ năm học 2019-2020 Các bé Nhà trẻ Lớn 1 năm học 2019-2020 Các bé Nhà trẻ Lớn 2 năm học 2019-2020 Các bé lớp Nhỡ 1 năm học 2019-2020 Các bé lớp Nhỡ 2 năm học 2019-2020 Các bé lớp Lớn 3 năm học 2019-2020

Lịch

Thăm dò ý kiến

Bạn nhận thấy Trường MN 19/5 chăm sóc và giáo dục trẻ như thế nào?
 

Thống kê

mod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_counter
mod_vvisit_counterHôm nay258
mod_vvisit_counterHôm qua380
mod_vvisit_counterTuần này258
mod_vvisit_counterTháng này3395

Đang online

Hiện có 38 khách Trực tuyến